Home Chưa phân loại Bệnh Giảm Thị Lực Tiếng Anh Là Gì, Cách Đọc Chuẩn Nhất

Bệnh Giảm Thị Lực Tiếng Anh Là Gì, Cách Đọc Chuẩn Nhất

Trong Tiếng Anh, Bệnh giảm thị lực được gọi là Vision loss disease, có phiên âm cách đọc là /ˈvɪʒ.ən lɒs dɪˈziːz/ (UK); /ˈvɪʒ.ən lɑːs dɪˈziːz/ (US).

Bệnh giảm thị lực “Vision loss disease” là các tình trạng mà người đó gặp khó khăn trong việc nhìn rõ hay có thể mất khả năng nhìn một cách toàn bộ hoặc một phần.

1. Dưới đây là một số cụm từ liên quan đến “bệnh giảm thị lực” và cách dịch sang tiếng Anh:

  1. Vision Loss: Mất thị lực
  2. Blindness: Mù lòa
  3. Visual Impairment: Sự suy giảm thị lực
  4. Cataract: Đục thủy thũng
  5. Glaucoma: Bệnh thủy thũng
  6. Macular Degeneration: Rối loạn nhãn mạc
  7. Diabetic Retinopathy: Rối loạn retina do đái tháo đường
  8. Retinitis Pigmentosa: Rối loạn retinitis pigmentosa
  9. Low Vision: Thị lực yếu
  10. Visual Deficiency: Thiếu hụt thị lực

2. Dưới đây là 10 mẫu câu có chữ “Vision loss disease” với nghĩa là “bệnh giảm thị lực” và dịch sang tiếng Việt:

  1. Regular eye check-ups are crucial for early detection of vision loss diseases.
    => Kiểm tra mắt thường xuyên là rất quan trọng để phát hiện sớm các bệnh giảm thị lực.
  2. Cataracts are a common cause of vision loss disease in the elderly.
    => Đục thủy tinh thể là nguyên nhân phổ biến gây bệnh giảm thị lực ở người cao tuổi.
  3. Regular exercise and a healthy diet can contribute to preventing vision loss disease.
    => Tập thể dục thường xuyên và chế độ ăn uống lành mạnh có thể góp phần ngăn ngừa bệnh giảm thị lực.
  4. Diabetic retinopathy is a serious concern for those with diabetes and can lead to vision loss disease.
    => Rối loạn retina do đái tháo đường là một vấn đề nghiêm trọng đối với người mắc đái tháo đường và có thể gây bệnh giảm thị lực.
  5. Early intervention and treatment can sometimes prevent further vision loss disease.
    => Can thiệp và điều trị sớm đôi khi có thể ngăn ngừa bệnh giảm thị lực thêm.
  6. Glaucoma often develops without noticeable symptoms until advanced stages, leading to irreversible vision loss disease.
    => Bệnh tăng nhãn áp thường phát triển mà không có triệu chứng đáng chú ý cho đến giai đoạn nặng, dẫn đến bệnh giảm thị lực không thể phục hồi.
  7. Retinitis pigmentosa is a rare genetic disorder that can result in progressive vision loss disease.
    => Rối loạn retinitis pigmentosa là một bệnh di truyền hiếm gặp có thể dẫn đến bệnh giảm thị lực dần dần.
  8. There are various aids and technologies available to assist those with vision loss disease.
    => Có nhiều hỗ trợ và công nghệ để giúp đỡ những người bệnh giảm thị lực.
  9. Macular degeneration affects the central vision and can lead to severe vision loss disease in older individuals.
    => Rối loạn nhãn mạc ảnh hưởng đến thị lực trung tâm và có thể dẫn đến bệnh giảm thị lực nặng ở những người cao tuổi.
  10. Public awareness campaigns play a vital role in educating people about preventing vision loss diseases diseases.
    => Các chiến dịch tăng cường nhận thức cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục người dân về cách ngăn chặn các bệnh giảm thị lực.
Vân Nhi tốt nghiệp khoa Ngữ Văn Anh trường Đại Học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn, đạt chứng chỉ TOEIC tại IIG Việt Nam. Cô hiện tại đang là giảng viên tại 1 trung tâm tiếng anh ở TPHCM