Home Chưa phân loại Bệnh Di Truyền Tiếng Anh Là Gì, Cách Đọc Chuẩn Nhất

Bệnh Di Truyền Tiếng Anh Là Gì, Cách Đọc Chuẩn Nhất

Trong Tiếng Anh, Bệnh di truyền được gọi là Genetic disease, có phiên âm cách đọc là /dʒəˈnet.ɪk  dɪˈziːz/.

Bệnh di truyền “Genetic disease” là các bệnh được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua di truyền gen. Bệnh di truyền do sự thay đổi trong gen di truyền và có thể ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của sức khỏe và phát triển của người mắc bệnh.

1. Dưới đây là một số cụm từ liên quan đến “bệnh di truyền” và cách dịch sang tiếng Anh:

  1. Genetic Disease: Bệnh di truyền
  2. Inherited Disorder: Rối loạn di truyền
  3. Genetic Disorder: Rối loạn gen
  4. Hereditary Condition: Tình trạng di truyền
  5. Genetic Abnormality: Bất thường gen
  6. Heritable Disease: Bệnh có thể di truyền
  7. Congenital Disorder: Rối loạn bẩm sinh
  8. Genetic Defect: Lỗi gen
  9. Inherited Illness: Bệnh được di truyền
  10. Genetic Anomaly: Sự bất thường về gen

2. Dưới đây là 10 mẫu câu có chữ “Genetic disease” với nghĩa là “bệnh di truyền” và dịch sang tiếng Việt:

  1. Genetic diseases can be passed down from one generation to the next.
    => Bệnh di truyền có thể được truyền từ một thế hệ sang thế hệ tiếp theo.
  2. Cystic fibrosis is an example of a genetic disease affecting the respiratory and digestive systems.
    => Bệnh xơ phổi là một ví dụ về bệnh di truyền ảnh hưởng đến hệ hô hấp và tiêu hóa.
  3. Many genetic diseases are caused by mutations in specific genes.
    => Nhiều bệnh di truyền được gây ra bởi đột biến ở các gen cụ thể.
  4. The family underwent genetic testing to identify the presence of any inherited genetic diseases.
    => Gia đình đã trải qua xét nghiệm di truyền để xác định sự hiện diện của bất kỳ bệnh di truyền nào.
  5. Sickle cell anemia is a well-known genetic disease that affects the shape of red blood cells.
    => Thalassemia là một bệnh di truyền nổi tiếng ảnh hưởng đến hình dạng của tế bào máu đỏ.
  6. Genetic counseling can help individuals understand their risk of passing on a genetic disease to their children.
    => Tư vấn di truyền có thể giúp cá nhân hiểu rõ nguy cơ truyền bệnh di truyền cho con cái.
  7. The couple decided to undergo genetic screening before planning a family to assess the risk of genetic diseases.
    => Cặp đôi quyết định tiến hành sàng lọc di truyền trước khi lên kế hoạch sinh con để đánh giá nguy cơ mắc các bệnh di truyền.
  8. Genetic diseases can result from a combination of genetic and environmental factors.
    => Bệnh di truyền có thể xuất phát từ sự kết hợp giữa yếu tố di truyền và môi trường.
  9. Couples with a family history of genetic diseases may consider pre-implantation genetic testing during fertility treatments.
    => Các cặp vợ chồng có tiền sử gia đình về bệnh di truyền có thể xem xét kiểm tra di truyền trước cấy ghép trong quá trình điều trị hiếm muộn.
  10. The doctor explained that the child’s developmental delays were likely due to an underlying genetic disease.
    => Bác sĩ giải thích rằng sự chậm phát triển của đứa trẻ có thể là do một căn bệnh di truyền tiềm ẩn.
Vân Nhi tốt nghiệp khoa Ngữ Văn Anh trường Đại Học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn, đạt chứng chỉ TOEIC tại IIG Việt Nam. Cô hiện tại đang là giảng viên tại 1 trung tâm tiếng anh ở TPHCM