Home Học tiếng Anh Bảng tính từ bất quy tắc tiếng Anh trong so sánh thông dụng nhất

Bảng tính từ bất quy tắc tiếng Anh trong so sánh thông dụng nhất

Bảng tính từ bất quy tắc tiếng Anh trong so sánh thông dụng nhất

Một chủ đề cực kỳ quan trọng trong tiếng Anh mà người học cần phải nắm rõ đó là tính từ bất quy tắc. Tuy nhiên, việc nắm vững và sử dụng sao cho đúng các tính từ bất quy tắc là một thách thức đối với nhiều học sinh. Hãy cùng với chúng tôi tìm hiểu bảng những tính từ bất quy tắc trong so sánh thông dụng nhất qua nội dung bên dưới nhé!

Tính từ bất quy tắc là gì?

Tính từ bất quy tắc trong tiếng Anh (irregular adjectives) là loại từ không tuân theo quy tắc thêm đuôi “-er” hoặc “-est” để tạo thành dạng so sánh hơn và so sánh nhất. Các tính từ này thường có các dạng so sánh khác hoặc không thay đổi. Điều đó làm cho việc học và sử dụng tính từ bất quy tắc của nhiều học sinh trở nên khó khăn hơn so với tính từ có quy tắc.

các tính từ bất quy tắc trong so sánh
Tính từ bất quy tắc trong so sánh.

Ví dụ cụ thể:

+ Good (Tốt) -> Better (Tốt hơn) -> Best (Tốt nhất)

  • She is a good singer. (Cô ấy là một ca sĩ giỏi.)
  • I think the second option is better than the first. (Tôi nghĩ phương án thứ hai tốt hơn tùy chọn thứ nhất.)
  • This is the best movie I have ever seen. (Đây là bộ phim hay nhất mà tôi từng xem.)

+ Bad ( Xấu) -> Worse (Xấu hơn) -> Worst (Xấu nhất)

  • It was a bad idea to go out without an umbrella. (Đó là một ý tưởng tồi khi đi ra ngoài mà không có ô.)
  • The situation is getting worse every day. (Tình hình đang trở nên tồi tệ hơn mỗi ngày.)
  • That was the worst movie I have ever watched. (Đó là bộ phim tệ nhất mà tôi từng xem.)

+ Far (Xa) -> Further/farther (Xa hơn) -> Furthest/Farthest (Xa nhất)

  • The school is far from my house. (Trường cách xa nhà tôi.)
  • If you walk further/farther down the road, you’ll find the store. (Nếu bạn đi xa hơn trên con đường, bạn sẽ tìm thấy cửa hàng.)
  • The park is the furthest/farthest from our house. (Công viên này xa nhất từ ​​nhà của chúng tôi.)

Lưu ý: Ví dụ về tính từ bất quy tắc: “good” (tốt) phía trên, khi sử dụng ở dạng so sánh ta không dùng “gooder” và “goodest” mà thay vào đó là sử dụng dạng so sánh “better” và “best” để thay thế.

Bảng tính từ bất quy tắc tiếng Anh

Adjective (Tính từ)Comparative (So sánh hơn)Superlative (So sánh hơn nhất)
good (tốt)betterbest
bad (xấu)worseworst
ill (tệ, ốm yếu)worseworst
late (đến muộn)later (muộn hơn)last (cuối cùng/còn lại)
latelater (đến sau)latest (mới nhất)
many (chỉ danh từ đếm được)moremost
much (chỉ danh từ k đếm được)moremost
little (chỉ kích cỡ)littlerlittlest
little (chỉ số lượng)lessleast
old (chỉ người, vật)olderoldest
old (chỉ cấp bậc trong gia đình)eldereldest
far (chỉ khoảng cách)fartherfarthest
far (chỉ mức độ)furtherfurthest

Tính từ bất quy tắc dùng được ở cả 2 dạng “-er/est” và “more/most”

Bên cạnh những tính từ bất quy tắc có sự thay đổi từ tính từ gốc sang dạng tính từ so sánh hơn thì vẫn còn có một số tính từ bất quy tắc được dùng ở cả 2 dạng “-er/est” và “more/most” trong so sánh hơn và so sánh nhất. Hãy cùng tìm hiểu đó là những tính từ gì qua bảng bên dưới nhé!

Adjective (Tính từ)Comparative (So sánh hơn)Superlative (So sánh hơn nhất)
clever (thông thái)cleverercleverest
clevermore clevermost clever
gentle (nhẹ nhàng)gentlergentlest
gentlemore gentlemost gentle
friendly (thân thiện)friendlierfriendliest
friendlymore friendlymost friendly
quiet (im lặng)quieterquietest
quietmore quietmost quiet
simplesimplersimplest
simplemore simplemost simple

Tính từ tuyệt đối trong tiếng Anh

Bảng tính từ bất quy tắc tiếng Anh trong so sánh
Tính từ tuyệt đối trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh sẽ có 2 loại tính từ chính: Gradable Adjectives (tính từ có các cấp độ so sánh khác nhau) và non-gradable Adjectives (tính từ không có cấp độ). Với những tính từ không có cấp độ thì không dùng với dạng so sánh hơn kém hay so sánh hơn nhất. Thay vào đó sẽ giữ nguyên dạng trong mọi trường hợp. Hãy cùng chúng tôi khám phá xem các tính từ không cấp độ gồm những từ gì nhé!

Tính từ tuyệt đốiÝ nghĩa
Blind
Deadđã tử vong
Fatalgây tử vong
Finalcuối cùng
Lefttrái
Rightphải
Uniqueđộc  nhất vô nhị
Universalphổ biến
Verticaltheo chiều dọc
Horizontaltheo chiều ngang
Wrongsai
Correctđúng

Bài tập về các tính từ bất quy tắc so sánh có đáp án

Bảng tính từ bất quy tắc tiếng anh
Bài tập tính từ bất quy tắc trong tiếng Anh.

Chia các dạng tính từ quy tắc dưới đây dưới đây:

1) He did a (good)_______ job on the project.
2)He is getting (good)_______at playing the piano.
3)The cake tastes (good)_______when it’s fresh.
4)He had a (bad)_______ experience at the restaurant.
5)The traffic during rush hour is even (bad)_______than usual.
6)The (bad)_______part of the job is the long hours.
7)The hotel is not too (far)________ from the beach.
8)She ran (far)________ than anyone else in the race.
9)He traveled the (far)________ of all the contestants.
10)My grandpa is (old)_______ the person in my family.

Đáp án:

1)good
2)better
3)best
4)bad
5)worse
6)worst
7)far
8)further/farther
9)furthest/farthest
10)eldest

Phía trên chúng tôi đã giải đáp tính từ bất quy tắc là gì cũng như chia sẻ bảng tính từ bất quy tắc so sánh hơn và so sánh nhất thông dụng nhất trong tiếng Anh. Bạn chỉ cần bám sát những kiến thức mà chúng tôi đã cung cấp cũng như kết hợp làm bài tập thì sẽ không quá khó nếu bạn quyết tâm chinh phục. Chúc các bạn thành công nhé!

Vân Nhi tốt nghiệp khoa Ngữ Văn Anh trường Đại Học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn, đạt chứng chỉ TOEIC tại IIG Việt Nam. Cô hiện tại đang là giảng viên tại 1 trung tâm tiếng anh ở TPHCM