Bài tập Tiếng Anh thì quá khứ tiếp diễn

0
148
qua-khu-tiep-dien

Ở phần trước chúng ta đã cùng ôn về thì quá khứ đơn cơ bản, hôm nay Jes xin giới thiệu dạng nâng cao đó chính là thì quá khứ tiếp diễn cùng bài tập ôn luyện giúp các bạn ôn tập hiệu quả trong bài viết dưới đây nhé!

Công thức

Tuy cái tên có dài hơn, thì quá khứ tiếp diễn ( Past Continuous tense) lại có công thức dễ nhớ hơn quá khứ đơn với một dạng duy nhất, cụ thể:

Khẳng định: S + was/were + V_ing + object/adv

Phủ định: S + was/were not + V_ing + object/adv

Nghi vấn: Was/were + S + V_ing + object/adv ?

Trong đó:

      • Tương tự, chúng ta cần phân biệt chủ từ S: nếu số ít (he/ she/ it/ I) thì dùng “was”, còn số nhiều ( we/ you/ they/ số lượng nhiều) thì đi kèm “were”;
      • “Was not” có thể viết thành “wasn’t”, tương tự “were not = weren’t”.
      • V_ing là động từ có đuôi thêm “ing”, chẳng hạn như: rolling, cycling, holding,…

Ví dụ:

  • She was standing in front of me.
  • Were they feeling tired?
  • Two cats were beating each other.

qua-khu-tiep-dien

Cách dùng và dấu hiệu nhận biết

Cách dùng Ví dụ
Hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ kéo dài. She was studying hard during 8 hours last night.

–> Cô ấy học liên tục suốt 8 tiếng đồng hồ tối qua.

Diễn đạt hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ. I was taking a shower while she was watching a game show.

–> Trong khi tôi đang tắm vòi sen thì cô ấy đang xem chương trình tạp kỹ.

Hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào. I was traveling on the plane when she called.

–> Tôi đang trên máy bay thì cô ấy gọi đến.

Hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ có tính chất chê trách vì làm phiền đến người khác. My teacher was always complaining about my assignment despite how good it was.

–> Thầy tôi luôn phàn nàn về bài nộp của tôi mặc cho nó có tốt đến đâu.

 

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn cần được hiểu đa dạng và uyển chuyển theo tình huống của câu:

  •  Chúng sẽ gồm các câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định như sau:
    • at + giờ cụ thể + trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ (at 12 o’clock last night,…)
    • at this time + trạng từ thời gian trong quá khứ. (at this time 3 weeks ago, …)
    • in + năm cụ thể đã qua (in 2001, in 1998)
    • in the past (vào quá khứ)
  • Có từ “when” cho việc diễn tả một hành động đang xảy ra có một hành động khác xen vào.
  • Các từ nối giữa những mệnh đều 2 hành động với nhau, chẳng hạn như While (trong khi) dành cho hành động song song; When (Khi); at that time (vào thời điểm đó);…

Xem thêm: Thì quá khứ tiếp diễn – cách dùng, công thức và bài tập

Bài tập thì quá khứ tiếp diễn

Chọn động từ phù hợp

  1. My brother was eating/ ate hamburgers every weekend last month.
  2. I didn’t visit/ weren’t visiting him last summer holiday.
  3. Jumpy saw/ was seeing the accident when she was catching the bus.
  4. While people were talking to each other, she read/ was reading her book.
  5. They were watching/ watched football on TV at 10 p.m. yesterday.
  6. While we were running/ ran in the park, Mary fell over.
  7. What were you doing/ did you do when I called?
  8. Did you find/ Were you finding your keys yesterday?
  9. Who was she dancing/ did she dance with at the party last night?
  10. It rained/ was raining heavily last March.

Chia động từ quá khứ tiếp diễn

  1. I (chat) with my friends while my teacher (teach) the lesson yesterday.
  2. I (drive) my car very fast when you called me.
  3. My father (watch) TV when I got home.
  4. At this time yesterday, I (prepare) for my son’s birthday party.
  5. Where you (go) when I saw you last weekend?
  6. At this time last year, they ­­­­­­­­­­­­(build) this house.
  7. They (not go) to school when I met them yesterday.
  8. My sister (read) books while my brother (play) football yesterday afternoon.
  9. My mother (not do) the housework when my father came home.
  10. What you (do) at 8 pm yesterday?

Tìm lỗi sai và sửa những câu sau

  1. She didn’t broke the flower vase. Tom did.
  2. Was you study Math at 5 p.m. yesterday?
  3. Where did you went last Sunday?
  4. Last week my friend and I go to the beach on the bus.
  5. I was play football when she called me.
  6. They weren’t sleep during the meeting last Monday.
  7. He got up early and have breakfast with his family yesterday morning.
  8. What was she do while her mother was making lunch?
  9. While I am listening to music, I heard the doorbell.

Hoàn thành câu

Hãy kéo thả những từ theo thứ tự đúng vào thanh ngang:

Đây là tất tần tật những gì bạn có thể ôn tập với thì quá khứ tiếp diễn, hãy chờ đón những phần sau cùng Jes bạn nhé!

Xem thêm: Tổng hợp 12 thì trong tiếng Anh mới và đầy đủ nhất

HQ.