Home Học tiếng Anh Từ điển Âm tính tiếng anh là gì và cách đọc đúng nhất

Âm tính tiếng anh là gì và cách đọc đúng nhất

Trong tiếng anh”âm tính ” lànegative

“Âm tính”là kết quả của một thử nghiệm, xét nghiệm, hoặc chẩn đoán là tiêu cực, tức là không có sự xuất hiện của một tình trạng hay chất nào đó được kiểm tra. 

Phiên âm cách đọcnegative(noun ):

  1. Theo UK: /ˈneɡ.ə.tɪv/
  2. Theo US:  /ˈneɡ.ə.t̬ɪv/

Một số từ vựng tiếng Anh liên quan đến Âm tính

  • Negative  /ˈnɛɡətɪv/ : Âm tính
  • Non-detect  /ˌnɒn dɪˈtɛkt/ : Không phát hiện được
  • Absent  /ˈæbsənt/ : Vắng mặt, không có
  • Clear  /klɪr/ : Rõ ràng, không có vấn đề
  • Normal /ˈnɔːrməl/ : Bình thường
  • Not detected  /nɒt dɪˈtɛktɪd/ : Không phát hiện
  • Undetectable  /ˌʌndɪˈtɛktəbəl/ : Không thể phát hiện được
  • Inconclusive  /ˌɪnkənˈkluːsɪv/ : Không kết luận được
  • Free from  /friː frɒm/ : Được giải phóng khỏi, không có
  • Zero /ˈzɪroʊ/ : Số không, không có

8 câu có chứa từnegative với nghĩa là “ âm tính ” được dịch ra tiếng Việt.

1. The HIV test results came back negative, indicating the absence of the virus.

=> Kết quả xét nghiệm HIV trả về là âm tính, cho thấy không có dấu hiệu của virus.

2. The pregnancy test was negative, suggesting that there is no indication of pregnancy.

=> Kết quả xét nghiệm thai trả về là âm tính, cho thấy không có biểu hiện của thai kỳ.

3. The cancer screening showed negative results, providing reassurance about the individual’s health.

=> Xét nghiệm sàng lọc ung thư cho kết quả âm tính, mang lại sự an tâm về sức khỏe của người đó.

4. The laboratory report confirmed that the sample was negative for any microbial contamination.

=> Báo cáo của phòng thí nghiệm xác nhận mẫu đó là âm tính đối với bất kỳ sự ô nhiễm vi khuẩn nào.

5. After the antibiotic treatment, the follow-up test showed negative for bacterial infection.

=> Sau liệu pháp kháng sinh, xét nghiệm theo dõi cho kết quả âm tính đối với nhiễm trùng vi khuẩn.

6. The allergy test results were negative, indicating the absence of allergic reactions to the tested substances.

=> Kết quả xét nghiệm dị ứng là âm tính, cho thấy không có phản ứng dị ứng với các chất được kiểm tra.

7. The forensic examination revealed negative findings, ruling out foul play in the incident.

=> Cuộc kiểm tra pháp y tiết lộ những kết quả âm tính, loại trừ sự chơi xấu trong vụ việc.

8. Despite initial concerns, the MRI scan came back negative for any neurological abnormalities.

=> Mặc dù có những lo ngại ban đầu, kết quả quét MRI là âm tính đối với bất kỳ bất thường nào về thần kinh.

Cảm ơn bạn đã đồng hành và theo dõi bài viết này của chúng mình. Mong rằng với những kiến thức mình chia sẻ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về từ “ âm tính “. Chúc bạn mãi phát triển, luôn thành công và tự tin trên những chặng đường sắp tới. 

Vân Nhi tốt nghiệp khoa Ngữ Văn Anh trường Đại Học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn, đạt chứng chỉ TOEIC tại IIG Việt Nam. Cô hiện tại đang là giảng viên tại 1 trung tâm tiếng anh ở TPHCM