8 nội dung cần biết về Luật thuế thu nhập cá nhân

0
107
Luật thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một trong các nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước. Đây là nghĩa vụ, quyền lợi của mỗi công dân nhằm góp phần vào sự phát triển của đất nước. Dưới đây là tổng hợp những nội dung quan trọng của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi và bổ sung trong năm 2018. Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết dưới đây, để hiểu hơn về nội dung này.

Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Theo Luật thuế thu nhập cá nhân, thuế TNCN là một khoản tiền thuế mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản được giảm trừ.

Đối tượng cần phải nộp thuế TNCN gồm: Cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế:

  • Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là khoản thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, đồng thời không phân biệt nơi trả thu nhập.
  • Đối với cá nhân không cư trú, có thu nhập chịu thuế là thu nhập có phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nơi nhận thu nhập.

Thu nhập 9 triệu đồng/tháng cần nộp thuế TNCN

Theo quy định Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi và bổ sung, thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh tiền công, tiền lương được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần gồm có 7 bậc với mức thuế suất TNCN từ 5-35% đối với từng mức thu nhập tính thuế/tháng, cụ thể:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Biểu thuế này được áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền công, tiền lương là tổng thu nhập chịu thuế trừ các khoản BHXH, BHYT, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, bảo hiểm thất nghiệp…

Hướng dẫn cách tính thuế TNCN

Có 3 cách để tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công áp dụng cho ba đối tượng khác nhau, cụ thể:

  • Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần: Đối với các cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) có thời hạn từ 3 tháng trở lên;
  • Khấu trừ 10%: Dành cho cá nhân có ký HĐLĐ có thời hạn dưới 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ;
  • Khấu trừ 20%: Đối với cá nhân không cư trú thường là đối với người nước ngoài.

Để hiểu hơn về cách tính thuế TNCN, bạn đọc tham khảo link bài viết: Cách tính thuế TNCN từ tiền công, tiền lương mới nhất

Trường hợp được miễn thuế TNCN

Bên cạnh khoản thu nhập tính thuế, Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 Nghị định 65/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung ở Nghị định 91/2014/NĐ-CP, còn quy định những khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:

  • Thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản (BĐS) giữa vợ với chồng; mẹ đẻ, cha để với con đẻ…;
  • Thu nhập từ việc chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất (QSDĐ)ở, các tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà hay đất ở duy nhất;
  • Thu nhập từ giá trị QSDĐ đối với cá nhân được Nhà nước giao đất;
  • Thu nhập từ nhận quà tặng là BĐS giữa vợ với chồng; mẹ đẻ, cha đẻ với con đẻ,…;
  • Phần tiền lương từ làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với số tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ được quy định của pháp luật;
  • Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng hay lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ;

Giảm trừ gia cảnh ít nhất 108 triệu đồng/năm

Theo Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung thì mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú được thực hiện như sau:

  • Mức giảm trừ đối với cá nhân người nộp thuế: 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);
  • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng/tháng (43,2 triệu đồng/năm).

Để hiểu hơn về mức giảm trừ gia cảnh và đối tượng được miễn giảm, bạn đọc có thể tham khảo bài viết: Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân

Luật thuế TNCN

Các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN

Bên cạnh những khoản giảm trừ gia cảnh được khấu trừ khi tính thuế TNCN của Luật thuế thu nhập cá nhân thì các khoản sau đây không chịu thuế.

Khoản thu nhập

Căn cứ

Tiền ăn giữa ca và ăn trưa Theo quy định tại khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH không vượt 730.000 đồng/người/tháng.
Phụ cấp điện thoại Theo quy chế của Công ty
Phụ cấp trang phục  Tại khoản 2.7 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, không vượt quá 5.000.000 đồng/người/năm
Tiền công tác phí Thực hiện theo quy chế của Công ty
Thu nhập từ phần tiền lương và tiền công làm việc ban đêm, làm tăng giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm ban ngày, làm việc trong giờ. Tại điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC
Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp, bảo hiểm y tế trong một số lĩnh vực đặc biệt Thông tư 92/2015/TT-BTC

Ngoài ra còn các khoản trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN gồm có: Trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp hưu trí một lần…

Phạt chậm nộp thuế TNCN tới 0,07%/ngày

Theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 34 Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi và bổ sung tại Thông tư số 130/2016/TT-BTC, mức phạt khi chậm nộp thuế TNCN như sau:

Đối với khoản tiền thuế nợ có phát sinh từ ngày 01/7/2016 thì tiền chậm nộp được tính dựa theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 01/7/2016 nhưng sau ngày 01/7/2016 vẫn chưa nộp thì theo Luật thuế thu nhập cá nhân xác định như sau:

  • Trước ngày 01/01/2015 tính mức phạt chậm nộp, tiền chậm nộp:

Nếu số ngày chậm nộp < 90 ngày thì số tiền phạt được xác định bằng:

Số tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp x 0.05% x Số ngày chậm nộp

Nếu số ngày chậm nộp > 90 ngày thì số tiền phạt được xác định như sau:

Số tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp x 0.07% x Số ngày chậm nộp – 90 ngày

  • Từ ngày 1/01/2015 đến trước ngày 01/7/2016 tính tiền chậm nộp tính theo mức 0,05%/ngày

Cách tra cứu mã số thuế cá nhân

Việc tra cứu mã số thuế cá nhân được thực hiện nhanh chóng, dễ dàng chỉ với một vài thao tác đơn giản. Cách tra cứu mã số thuế cá nhân nhanh nhất, bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Tra cứu mã số thuế cá nhân khi quên?

Như vậy, bạn đọc đã nắm rõ hơn về các nội dung quan trọng có trong Luật thuế thu nhập cá nhân. Để hiểu chi tiết hơn về nội dung này, bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan mà chúng tôi đề cập ở trên.