Home Học tiếng Anh 55+ bài tập tính từ đuôi ing và ed trong tiếng Anh có đáp án

55+ bài tập tính từ đuôi ing và ed trong tiếng Anh có đáp án

55+ bài tập tính từ đuôi ing và ed trong tiếng Anh có đáp án

Bạn đã học Tiếng Anh được một khoảng thời gian nhưng vẫn không thể phân biệt được giữa tính từ đuôi ing và đuôi ed. Bạn gặp khó khăn với dạng bài tập tính từ đuôi ing và ed, thường xuyên nhầm lẫn trong cách sử dụng? Hãy tham khảo ngay bài viết dưới đây để tự tin giải quyết khi gặp phải dạng bài này các bạn nhé.

1. Cách phân biệt tính từ đuôi ING và ED

1.1 Khái niệm

  • Tính từ đuôi ING là các tính từ có hậu tố là ING, được sử dụng để miêu tả tính cách, đặc điểm, tính chất của người/ sự vật/ sự việc/ hiện tượng.

Ví dụ: The new game Hary played yesterday was surprising. (Trò chơi mới mà Hary đã chơi ngày hôm qua thật đáng ngạc nhiên.)

  • Tính từ đuôi ed được dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của người, vật về một sự vật/ sự việc/tình huống/hiện tượng nào đó.

Ví dụ: Han is interested in playing tennis. (Han hứng thú với việc chơi quần vợt.)

1.2 Phân biệt tính từ đuôi ING và ED

Tính từ đuôi ING Tính từ đuôi ED
Khái niệm: Sử dụng để miêu tả đặc điểm tính cách, tính chất, của người, sự vật hay một hiện tượng nào đó.

Cách dùng: Thường được sử dụng khi danh từ mà nó bổ nghĩa thực hiện hoặc chịu trách nhiệm về một hành động.

Động từ thường là nội động từ và thì của động từ là ở thì tiếp diễn.

Ví dụ: The film that Jenny watched on TV last night is interesting. (Bộ phim Jenny đã xem trên TV tối qua rất thú vị.)

Khái niệm: Dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận con người, con vật về một sự vật, sự việc hay một hiện tượng nào đó.

Cách dùng: Sử dụng khi danh từ mà nó bổ nghĩa là đối tượng nhận sự bị tác động của hành động. Câu có tính từ đuôi ed thường có nguồn gốc từ những câu bị động.

Tính từ đuôi ed cho biết một người nào đó cảm thấy như thế nào về cái gì đó.

Ví dụ: Is John interested in buying a car? (John có cảm thấy vui khi mua xe ô tô không?)

Phân biệt tính từ đuôi ING và ED
Phân biệt tính từ đuôi ING và ED

2. Bài tập tính từ đuôi ING và ED trong tiếng Anh

Bài 1: Viết lại câu mà nghĩa không đổi

1.Junior is bored with her job at present.

->_______________________. (boring)

2. This funny film was entertaining my family.

->_____________________. (entertained)

3. My elder brother likes playing soccer every Sunday.

->___________________. (interested)

4. That football match was exciting for me lastweek.

->______________________. (excited)

5. Her children are interested in swimming in the evening every summers.

->______________________. (keen on)

Đáp án:

  1. Junior’s job is boring at present.

2. My family was entertained by this funny film.

3. My elder brother is interested in playing soccer every Sunday.

4. I was exciting about that football match last week.

5. Her children are keen on swimming in the evening every summers.

Bài 2: Khoanh vào đáp án đúng nhất 

1. Linda is (___) in buying a new house for her parents.

A. interest

B. interested

C. interesting

D. interestingly

2. Everybody is (____) that his younger brother passed the TOEIC test the last day.

A. surprised

B. surprising

C. surprise

D. surprisingly

3. This film is (_____)

A. bore

B. bored

C. boring

D. boringly

4. My mother is a busy teacher. At the end of the day’s work, she is often (_____).

A. exhaust

B. exhausting

C. exhausted

D. exhaustingly

5. Sandy is starting a new job next Monday. She’s quite (_____) about it.

A. excite

B. excited

C. excitingly

D. exciting

6. Many meetings aren’t so (_____) as this one was.

A. interest

B. interested

C. interesting

D. interestingly

7. My grandfather was (_____) by how shocking the accident was yesterday.

A. shock

B. shocking

C. shocked

D. shockingly

8. Windy was (_____) by the confusing street signs in that city.

A. confusing

B. confuse

C. confused

D. confusingly

9. Kin was very (_____) in the history lesson. He almost fell asleep.

A. bore

B. boring

C. bored

D. boringly

10. Feeling tired and (_____), Peter went out alone.

A. depressed

B. depressing

C. depress

D. depressingly

Đáp án:

1. B – 2. A – 3. C – 4. C – 5. B – 6. C – 7. C – 8. C – 9 C – 10. A

Bài 3: Hoàn chỉnh câu sau với tính từ thích hợp trong ngoặc

1. I find horror films really (____) and not at all fun to watch. (frighten)

2. Sometimes I get really (____) when I can’t express myself will in English. (frustrate)

3. The film was so (____) ! There was no happy ending for any of the characters. (depress)

4. If I feel (____) , I find watching a romance comedy is often(____) . ( stress – relax)

5. The news was so (____) that she burst into tear. (shock)

6. Kathy was so (____) when she saw the dinosaur bones at the museum (amaze)

7. The teacher was really (____) so the lesson passed quickly (amuse)

8. Whoever Adrian gets (____), he goes fishing (bore)

9. We all were (____) with the results if the test. (disappoint)

10. Of course, action movies are (____). That’s why I like them (excite)

Đáp án:

1. frightening

2. frustrated

3. depressing

4. stressed – relaxing

5. shocking

6. amazed

7. amusing

8. bored

9. disappointed

10. exciting

Bài 4: Underline the correct answers.

1. I had such a (tired/ tiring) dayI went straight to bed.

2. Everyone’s very (excited/ exciting) about the news.

3. That lamp produces a very (pleased/ pleasing).

4. Dad always arrives home from work thoroughly (exhausted/ exhausting).

5. He’s always showing off. It’s really (annoyed/ annoying).

6. I think Alex is one of the most (annoyed/ annoyingpeople) I’ve ever met. He can’t keep still for a second.

7. I walked into this restaurant and there was Andy with a strange woman. He seemed really (embarrassed/ embarrassing).

8. She kept talking about her boyfriend problems all night. It was rather (embarrassed/ embarrassing).

Đáp án:

1. tiring

2. excited

3. pleasing

4. exhausted.

5. annoying.

6. annoying

7. embarrassed.

8. embarrassing

Bài 5. Choose the correct answer.

1. You look really (___). Why don’t you go to bed?

A. tired

B. tiring

2. Can I call you? I’ve got some very (___) news for you!

A. excited

B. exciting

3. My neighbour is always playing loud music. It’s very(___).

A. annoyed

B. annoying

4. The directions were (___) and we got lost.

A. confused

B. confusing

5. I was really (___) that I won the competition.

A. surprised

B. surprising

6. She didn’t call about the car. I don’t think she’s (___) in buying it.

A. interested

B. interesting

7. My cats get really (___) when there’s a thunderstorm.

A. frightened

B. frightening

8. His exam results were really (___).

A. disappointed

B. disappointing

Đáp án:

1 – A; 2 – B; 3 – B; 4 – B ; 5 – A; 6 – A; 7 – A; 8- B;

XEM THÊM: Tất tần tật về Tính từ ngắn và Tính từ dài trong tiếng Anh

3. File 55+ bài tập tính từ đuôi ing và ed có đáp án PDF

https://drive.google.com/drive/folders/1fndYqyaqSJf-CqdHUXqu4uqwXchl6byG

Với file tài liệu về bài tập tính từ đuôi ING và ED trên đây được chúng mình tổng hợp từ các trang web uy tín. Vậy nên, đây sẽ là nguồn tài liệu giúp bạn củng cố và nâng cao kiến thức ngữ pháp tiếng Anh của bản thân. Chúc bạn sẽ thành công đạt nhiều kết quả tốt trên con đường chinh phục Tiếng Anh.

Với niềm đam mê viết lách Thu Nỡ mong muốn mang đến cho độc giả những thông tin hay và hữu ích về các sách luyện thi TOEIC, sách luyện thi IELTS, sách học tiếng Trung, tiếng Nhật...