20 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản cho người mới bắt đầu

0
232
Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản cho người mới bắt đầu
Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản cho người mới bắt đầu

Bạn đang tìm hiểu về cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản, đây là tài liệu học tiếng Nhật hiệu quả nhất hiện nay. Hôm nay JES sẽ chia sẻ cho các bạn về bài viết 20 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản cho người mới bắt đầu. Hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!

20 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản cho người mới bắt đầu

Vai trò cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật

Ngày nay, chúng ta có thể thấy rằng giao tiếp là một phần quan trọng trong việc học tiếng Nhật. Nghĩa là, để phục vụ công việc và học tập, bạn chủ yếu tập trung rèn luyện hai kỹ năng: nghe và nói. Đặc biệt là đối với những bạn muốn học tiếng Nhật để làm việc hoặc học tập tại Nhật Bản.

Do đó, nhiều người cho rằng việc học những cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản là không quan trọng và không cần thiết. Bạn có thể giao tiếp bằng tiếng Nhật bình thường ngay cả khi bạn không học ngữ pháp tiếng Nhật. Đó là một quan điểm cơ bản không đúng. Trên thực tế, ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản cần thiết cho cả quá trình học tập và việc làm sau này.

Vai trò cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản
Vai trò cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản

Người học tiếng Nhật cần lưu ý rằng cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản là nền tảng để hiểu những gì người khác đang nói. Nhiều bạn mắc sai lầm rằng chỉ cần nhớ lại các từ và nghe người khác nói là đủ để hiểu chủ đề của một cuộc trò chuyện hoặc một đoạn.

Tuy nhiên, điều này có thể chỉ đúng đối với những câu cơ bản. Khi một câu chứa nhiều từ vựng và nội dung phức tạp, nhiều thông tin được xâu chuỗi lại với nhau hoặc sử dụng đại từ quan hệ, cấu trúc so sánh, đảo ngữ và các cấu trúc khác, thì việc chỉ biết từ vựng mà để hiểu cả câu thì là điều không thể nào.

Bạn bắt buộc phải học cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật để hiểu được những câu văn phức tạp. Vì vậy bạn phải dựa vào cấu trúc tiếng Nhật để hiểu được cấu trúc câu diễn đạt trọn vẹn những gì mà bạn muốn nói.

Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản

Cấu trúc tiếng Nhật không giống như cấu trúc của tiếng Việt, trật tự từ tiếng Nhật cơ bản trong câu có chút đảo ngược: Chủ ngữ – tân ngữ – động từ.

Ví dụ: Tôi uống nước – わたし は みず を のみます。

Câu này có nghĩa là: Tôi nước uống bạn đã thấy được cấu trúc đảo ngữ đúng không nào. Vì vậy khi dịch một câu tiếng Nhật nào đó, bạn hãy xác định chủ ngữ chính của câu. Sau đó, bạn tìm chính xác dịch động từ rồi cuối cùng mới đến tân ngữ.

Dựa vào cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản này, khi bạn dịch một câu trong tiếng Nhật thì bạn cần xác định chủ ngữ chính. Sau đó bạn cần dịch từ cuối lên. Cách này là cách dịch cơ bản nhất và hầu hết đúng với những câu có nhiều cấu trúc và tương đối phức tạp.

Ngữ pháp câu khẳng định trong tiếng Nhật

Ngữ pháp câu khẳng định là cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản nhất trong ngữ pháp tiếng Nhật.

Ví dụ:

  • Tôi は giáo viên です – Tôi là giáo viên  
Cấu trúc tiếng Nhật cơ bản
Cấu trúc tiếng Nhật cơ bản

Ngữ pháp trong câu khẳng định là một dạng của câu trần thuật. Dùng để truyền đạt thông tin hoặc tuyên bố về điều gì đó và khẳng định đó là sự thật. Danh từ ở trong câu bắt buộc phải đứng trước は là chủ ngữ hoặc là chủ đề ở trong câu. Những thành phần ですđược sử dụng cuối câu khẳng định nhằm biểu hiện thái độ lịch sự với người nghe. Trong câu một tính từ hoặc một danh từ đứng trước です. Bạn nên chú ý đọc は khi là trợ từ được là wa chứ không phải Ha.

Ví dụ

  • Tôi là Tanaka: わたしは たなかです。
  • Tôi là sinh viên: わたしは 学生 (がくせい)です

Ngữ pháp câu phủ định trong tiếng Nhật

Trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản đều có khẳng định và phủ định tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu về phủ định.

Ví dụ:

  • Tôi は giáo viên ではありません。

Như bạn đã thấy, cụm từ ではありません là dạng phủ định của です. Trong các cuộc giao tiếp bình thường, người ta có thể dùng じゃありません thay cho ではありません. Bạn nên lưu ý từ では phát âm là dewa.

Ví dụ:

  • Anh Rao không phải là kỹ sư: ラオさんは エンジニアでは(じゃ)ありません。

Câu phủ định là câu phản bác thể hiện sự không đồng ý phản đối một ý tưởng hoặc một câu chuyện nào đó. Trong nhiều trường hợp câu phủ định chỉ mang tính chất là phủ định đi ý kiến của người khác đưa ra.

Khi bạn sử dụng mẫu câu phủ định này, bạn đang không xác định chính xác xem liệu ý kiến ​​của mình có thực sự phù hợp hay không. Các từ như không, chưa, không có, không phải, đâu có, đâu có phải… Đây cũng là dấu hiệu cơ bản về mẫu câu phủ định mà bạn có thể xác định dễ dàng và chính xác nhất.

Ngữ pháp câu phủ định trong tiếng Nhật
Ngữ pháp câu phủ định trong tiếng Nhật

Ngữ pháp câu hỏi có – không trong tiếng Nhật

Qua những cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản của JES đã giới thiệu ở trên thì phần này sẽ giới thiệu cho các bạn về thể nghi vấn trong ngữ pháp tiếng Nhật nhé!

Với những câu hỏi bất kỳ nào, bạn chỉ cần thêm か vào cuối câu là được. Câu trả lời cho loại câu hỏi có – không này luôn phải có はい là đúng/ vâng hoặc いいえ là không/ không phải nếu bạn bỏ đi những từ này sẽ bị xem như là thất lễ với người hỏi.

Ví dụ: 

  • Hỏi: Bạn Mai là người Việt Nam phải không?: マイさんは ベトナム人 ですか。Trả lời: Đúng, (bạn ấy) là người Việt Nam: はい、ベトナム人 です。
  • Hỏi: Bạn Mira là học sinh phải không?: ミラさんは 学生 ですか。Trả lời: Không, (bạn ấy) không phải là học sinh: いいえ、学生 ではありません。

Câu hỏi có không trong tiếng Nhật chỉ để áp dụng cho những câu hỏi đóng. Người trả lời sau khi nghe câu hỏi chỉ có thể trả lời có hoặc không.

Ngữ pháp câu hỏi sử dụng từ để hỏi trong tiếng Nhật

Trong cấu trúc cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản câu hỏi sử dụng từ để hỏi rất da dạng và phong phú. Bạn có thể trả lời tùy thích nhưng câu trả lời phải phù hợp với câu hỏi. Lưu ý: Cuối câu hỏi bắt buộc phải có trợ động từ か và khi bạn hỏi thì lên giọng ở trợ  từ か này. Khi bạn lên giọng ở trợ từ thì sẽ giúp câu trả lời của bạn thêm linh động và biểu cảm hơn.

Ví dụ:

  • Hỏi: Người kia là ai? – あの人 (ひと) は だれですか。
  • Trả lời: Người kia là anh Yamada -(あの人は) 山田( やまだ) さんです.

Link tải 20 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản cho người mới bắt đầu

Trên đây là toàn bộ chia sẻ của JES về “20 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản cho người mới bắt đầu”. Hy vọng qua bài viết này các bạn sẽ học tốt tiếng Nhật hơn.